– Căn cứ giấy chứng nhận số 7134/ĐKHĐSH ngày 24/06/2014 của Cục Sở hữu Trí tuệ xác nhận Hội DN HVNCLC TPHCM là chủ sở hữu chính thức Nhãn hiệu chứng nhận HVNCLC.

– Căn cứ Điều lệ hoạt động của Hội;

– Căn cứ vào hoạt động thực tế của Chương trình Hàng Việt Nam chất lượng cao và nhu cầu sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận “Hàng Việt Nam chất lượng cao_ DO NGƯỜI TIÊU DÙNG BÌNH CHỌN” (gọi tắt là HVNCLC) của các hội viên thuộc Hội;

– Góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước:

HỘI DOANH NGHIỆP HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO TP. HỒ CHÍ MINH BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN  HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO” DO NGƯỜI TIÊU DÙNG BÌNH CHỌN

CHƯƠNG I:  MỤC ĐÍCH

Để nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ, tạo khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài, đồng thời đảm bảo uy tín cho doanh nghiệp khi sử dụng dấu hiệu “HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO_ DO NGƯỜI TIÊU DÙNG BÌNH CHỌN”, việc tổ chức quản lý và sử dụng dấu hiệu này trên cơ sở được pháp luật thừa nhận là mục tiêu hàng đầu. Trên cơ sở đó, Hội quyết định ban hành Quy chế sử dụng dấu hiệu này theo những nội dung quy định dưới đây.

CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Xác định chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận

Hội Doanh nghiệp hàng Việt Nam chất lượng cao Thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ tại 72/5F Trần Quốc Toản, Phường 8, Quận 3, TP.HCM (nay là 60/2 Lý Chính Thắng, Phường 8, Quận 3, TP.HCM) là chủ sở hữu đối với Nhãn hiệu chứng nhận HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO – DO NGƯỜI TIÊU DÙNG BÌNH CHỌN”.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy chế này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh dịch vụ hợp pháp trên toàn lãnh thổ Việt Nam đáp ứng các điều kiện và được Hội cấp Giấy chứng nhận đạt danh hiệu HVNCLC. Danh sách các đơn vị được công nhận Nhãn hiệu chứng nhận HVNCLC sẽ được cập nhật hàng năm và công bố trên các phương tiện truyền thông đại chúng, lưu và chứng thực thường xuyên trên Cổng thông tin HVNCLC (Website: www.hvnclc.vn).

Nhãn hiệu chứng nhận đề cập trong quy chế này là biểu tượng (logo) gồm chữ V cách điệu nằm trong hình tròn; xung quanh là dòng chữ HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO – DO NGƯỜI TIÊU DÙNG BÌNH CHỌN (mẫu đính kèm).

Điều 3. Điều kiện sử dụng nhãn hiệu chứng nhận:

  • Các tổ chức, cá nhân chỉ đạt Nhãn hiệu chứng nhận HVNCLC khi được Hội cấp.
  • Các doanh nghiệp đã được Hội công bố đạt tỷ lệ người tiêu dùng bình chọn nhưng không nộp hồ sơ thông tin minh bạch với người tiêu dùng thì không được cấp Nhãn hiệu chứng nhận và không được sử dụng logo HVNCLC.
  • Các tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng nhãn hiệu chứng nhận HVNCLC trên sản phẩm hàng hóa, dịch vụ khi được Hội cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, thông qua hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.
  • Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải tuân thủ việc ký hợp đồng sử dụng logo HVNCLC với chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận.

Điều 4. Những quy định về việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận:

  • Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận phải sử dụng theo đúng mẫu do Hội đã đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam, đảm bảo về kích thước, màu sắc, phải ghi rõ năm đạt và dòng chữ “Do người tiêu dùng bình chọn”.
  • Nhãn hiệu chứng nhận được sử dụng kèm với nhãn hiệu hàng hóa chính thức của tổ chức, cá nhân. Không được sử dụng nhãn hiệu chứng nhận làm tên, nhãn hiệu chính của sản phẩm/ dịch vụ.
  • Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải tuân thủ các quy định của pháp luật và phải tuân thủ các quy định của chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận.
  • Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu chứng nhận có quyền gắn nhãn hiệu chứng nhận lên bao bì sản phẩm, lên các hoạt động dịch vụ, các công cụ quảng cáo; được quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên các chương trình quảng bá và truyền thông của mình.
  • Cam kết giữ vững chất lượng sản phẩm/ dịch vụ và hình ảnh của Nhãn hiệu chứng nhận; đảm bảo an toàn và quyền lợi cho người tiêu dùng trong suốt quá trình sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
  • Tất cả các tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoàn toàn bình đẳng về quyền, lợi ích cũng như nghĩa vụ liên quan đến nhãn hiệu chứng nhận.
  • Quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận không được chuyển nhượng dưới bất kỳ hình thức nào, kể cả trường hợp tự cho phép sử dụng giữa các đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty, Công ty mẹ với các Công ty con và ngược lại…
  • Mọi thông tin cần thiết và liên quan đến nhãn hiệu chứng nhận phải phổ biến và cung cấp đầy đủ cho các thành viên sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
  • Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có trách nhiệm và nghĩa vụ tương đương trong việc bảo vệ nhãn hiệu chứng nhận; cũng như bất kỳ một hành vi nào làm tổn hại đến uy tín nhãn hiệu và xâm phạm về quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến nhãn hiệu nói trên.
  • Nếu có sự giả mạo hoặc khiếu nại phát sinh liên quan đến nhãn hiệu chứng nhận này người sử dụng phải thông báo kịp thời cho chủ sở hữu. Mọi vấn đề khiếu nại đều phải được giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Hội là người ra quyết định cuối cùng trong việc giải quyết các tranh chấp.
  • Các tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận có nghĩa vụ duy trì và bảo đảm chất lượng hàng hóa/ dịch vụ mang nhãn hiệu chứng nhận. Chất lượng hàng hóa/ dịch vụ của các đơn vị sử dụng được kiểm tra, giám sát dựa trên tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa/ dịch vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.

CHƯƠNG III: CÁC ĐẶC TÍNH CỦA HÀNG HOÁ /DỊCH VỤ ĐƯỢC CHỨNG NHẬN BỞI  NHÃN HIỆU

Điều 5. Các đặc tính

  • Hàng hoá/ dịch vụ có chất lượng cao dưới góc nhìn của người tiêu thụ trực tiếp.
  • Mức độ phù hợp của giá cả, phương thức phân phối thuận tiện, khả năng cải tiến đổi mới sản phẩm, tiếp thị hấp dẫn, nhãn hiệu ấn tượng.
  • Có mối tương quan giữa sản xuất và phân phối; tác động của các yếu tố tiếp thị sản phẩm trên quyết định chọn mua sản phẩm.
  • Các yếu tố về xã hội (các thông số liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội, người lao động, người tiêu dùng).

CHƯƠNG IV:  PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC TÍNH CỦA HÀNG HOÁ/ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT VIỆC SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

Điều 6. Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hoá/ dịch vụ đủ điều kiện đạt nhãn hiệu chứng nhận HVNCLC.

Đánh giá các đặc tính của hàng hoá /dịch vụ theo phương pháp tiếp cận từ phía người tiêu dùng bằng loại hình điều tra xã hội học:

  • Cách tiếp cận:
  • Phỏng vấn trực tiếp tại hiện trường những người tiêu dùng theo bảng câu hỏi soạn sẵn và theo phương pháp bất kỳ.
  • Phỏng vấn các chuyên gia (là những nhà quản lý ngành, chuyên gia về kỹ thuật trong từng lĩnh vực, nhà phân phối…)
  • Phương pháp thực hiện:
  1. Chọn mẫu điều tra:
  • Việc xác định quy mô mẫu của cuộc khảo sát căn cứ vào các yếu tố sau :
  1. Chỉ tiêu cần ước lượng :

Mục tiêu của cuộc điều tra này là để xác định các doanh nghiệp có sản phẩm được người tiêu dùng mua, sử dụng, tin tưởng vào chất lượng và bình chọn. Chỉ tiêu cần ước lượng là tỷ lệ người tiêu dùng bình chọn cho doanh nghiệp có sản phẩm đạt chất lượng. Do đó để xác định cỡ mẫu dùng công thức xác định cỡ mẫu như sau :

Trong đó :

  • z là hệ số tin cậy tra từ bảng phân phối chuẩn. Độ tin cậy thường dùng trong nghiên cứu là 90% hay 95% tương ứng với z = 1,645 hay 1,96.
  • p là tỷ lệ của tổng thể từ những lần điều tra trước hay tỷ lệ kỳ vọng định mức để công nhận danh hiệu.
  •  là sai số cho phép.
  1. Phạm vi sai số chọn mẫu cho phép

Để tính toán quy mô mẫu theo công thức trên thì cần biết p là tỷ lệ kỳ vọng định mức và  là sai số chương trình cho phép. Nếu sai số cho phép ít thì quy mô mẫu cần thực hiện phải lớn và ngược lại. Ý nghĩa của sai số này là nếu chương trình chấp nhận (cho phép) sai số này là ± 0,01 (1%) thì nếu kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bình chọn định mức là 2%, thì tỷ lệ thực bình chọn của thị trường được ước lượng là trong khoảng 2% ± 1%, tức là từ 1% đến 3%.

Nếu sử dụng độ tin cậy 95% và ước chừng tỷ lệ bình chọn là 2%, và sai số cho phép là 1% thì quy mô mẫu cần khảo sát sẽ là :

Bảng dưới đây thể hiện các quy mô mẫu ứng với các trị số khác nhau của độ tin cậy, tỷ lệ kỳ vọng định mức và sai số cho phép tính theo công thức và theo minh họa trên.

Phương án cỡ mẫu

Độ tin cậy

Ước chừng

p

Sai số

cho phép

Quy mô mẫu cơ bản

1

95%

1%

0.5%

1521

2

95%

2%

0.5%

3012

3

95%

3%

0.5%

4472

4

95%

5%

0.5%

7299

5

95%

1%

1.0%

380

6

95%

2%

1.0%

753

7

95%

3%

1.0%

1118

8

95%

5%

1.0%

1825

9

90%

1%

0.5%

1072

10

90%

2%

0.5%

2122

11

90%

3%

0.5%

3150

12

90%

5%

0.5%

5141

13

90%

1%

1.0%

268

14

90%

2%

1.0%

530

15

90%

3%

1.0%

787

16

90%

5%

1.0%

1285

  • Cân nhắc hài hòa 2 yếu tố độ tin cậy và sai số cho phép, phương án quy mô mẫu cơ bản được chọn là 750 mẫu.
  • Cơ cấu điều tra trên từng địa bàn theo giới tính, theo nghề nghiệp (nội trợ, công nhân viên chức, tiểu thương, sinh viên học sinh), theo thành thị nông thôn, theo 7 nhu cầu cơ bản: ăn, mặc, ở, đi lại, chữa bệnh, học hành, giải trí.
  1. Cơ cấu ngành hàng điều tra:
  • Tiến hành điều tra tất cả các sản phẩm có mặt trên thị trường thuộc 37 ngành hàng cho các doanh nghiệp ở cả 2 mảng: sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
  • Tùy theo tình hình thực tế cần thiết hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong từng lĩnh vực khác nhau, hàng năm, Hội sẽ tiến hành chọn lọc cụ thể những ngành hàng, nhóm hàng điều tra.
  1. Bảng câu hỏi:
  • Tổng cộng có 28 bảng câu hỏi và 1 showcard. Trong đó 24 bảng câu hỏi dành cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tiêu dùng, 03 bảng hỏi dành cho doanh nghiệp sản xuất vật tư sản xuất nông nghiệp và 1 bảng hỏi sản phẩm dịch vụ.
  • Cả hai loại bảng câu hỏi:
  1. Bảng câu hỏi dành cho doanh nghiệp sản xuất.
  2. Bảng câu hỏi dành cho doanh nghiệp dịch vụ.
  3. Tổ chức điều tra:
  • Lập kế hoạch điều tra.
  • Lựa chọn, huấn luyện phỏng vấn viên
  • Thu thập thông tin thực địa.
  1. Xử lý phân tích kết quả:
  • Tập hợp tư liệu xử lý thông tin phiếu điều tra.
  • Mã hóa, nhập liệu.
  • Báo cáo kết quả sơ bộ.
  1. Thông báo kết quả điều tra:
  • Tên các doanh nghiệp có trong kết quả sơ bộ sẽ được công bố Đợt 1 trên các phương tiện truyền thông đại chúng, và sẽ được gửi về cho các Sở, Ban, ngành địa phương hỗ trợ thẩm tra, xác minh.
  • Những doanh nghiệp đáp ứng được những yêu cầu kể trên sẽ được công bố chính thức đạt Nhãn hiệu chứng nhận HVNCLC cho năm tiếp theo.

CHƯƠNG V: PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT VIỆC SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

Điều 7. Phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận: 

  • Chỉ những tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận HVNCLC và đáp ứng toàn bộ điều kiện nêu tại Điều 3 mới được phép sử dụng nhãn hiệu chứng nhận HVNCLC.
  • Trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận HVNCLC có ghi rõ thời hạn, do đó người được cấp Giấy chứng nhận HVNCLC chỉ được phép sử dụng nhãn hiệu chứng nhận trong thời hạn của Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận HVNCLC. Nếu quá thời hạn cho phép mà vẫn sử dụng, đồng thời không ghi rõ năm đạt Nhãn hiệu chứng nhận HVNCLC thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Hội đã thành lập một Ban kiểm soát để kiểm tra và giám sát việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
  • Tổ chức thông tin thường xuyên tại các chuyên mục hàng tuần trên báo, website để người tiêu dùng giám sát và phát hiện những trường hợp mạo nhận, lạm dụng việc sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận HVNCLC.

CHƯƠNG VI: ĐĂNG KÝ VÀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

Điều 8. Người nộp đơn

  • Hội có trách nhiệm làm các thủ tục đăng ký nhãn hiệu chứng nhận “HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO – DO NGƯỜI TIÊU DÙNG BÌNH CHỌN” và tiến hành các thủ tục pháp lý khác liên quan đến việc bổ sung, sửa đổi, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ và quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Các quy định khác liên quan đến nhãn hiệu chứng nhận sẽ được quyết định bởi Hội doanh nghiệp HVNCLC.
  • Quy chế này được nộp theo hồ sơ đăng ký Nhãn hiệu chứng nhận “HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO – DO NGƯỜI TIÊU DÙNG BÌNH CHỌN”.

Điều 9. Xử lý vi phạm

  • Các tổ chức, cá nhân sẽ bị tước quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận trong các trường hợp sau:
  • Không thực hiện đúng Điều 3 của Quy chế này.
  • Vi phạm một trong các khoản của Điều 4 Quy chế này.
  • Bị loại trừ hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đạt danh hiệu HVNCLC do Hội cấp.
  • Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu đối với nhãn hiệu chứng nhận này đều có quyền yêu cầu Hội tiến hành các thủ tục bảo hộ theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Các tổ chức, cá nhân khi sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải tuân thủ tất cả các quy định tại Quy chế này. Trường hợp vi phạm, tùy theo mức độ người vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành và những quy định khác có liên quan do Hội ban hành.
  • Ban kiểm soát việc sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận do Hội thành lập có trách nhiệm theo dõi và xử lý các trường hợp sai phạm hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
  • Đối với những trường hợp làm giả Giấy chứng nhận HVNCLC, sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận HVNCLC trên sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được sự chấp thuận của Hội, Ban kiểm soát sẽ tiến hành xử lý theo đúng quy định pháp luật.

CHƯƠNG VII:  ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Sửa đổi bổ sung

  • Bất kỳ sửa đổi, bổ sung, hoặc thiết lập phụ lục cho quy chế này đều phải được lập thành văn bản do Hội ban hành mới có hiệu lực pháp lý.
  • Danh sách người sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được lập hàng năm trên cơ sở được bình chọn và được cấp Giấy chứng nhận HVNCLC nên không phải danh sách cố định, do đó không phải kèm theo bản Quy chế này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành.

Quy chế này đã được Ban chấp hành Hội thông qua ngày 30 /06/ 2014 và có hiệu lực thi hành quyền sở hữu đối nhãn hiệu chứng nhận HVNCLC đã được chấp thuận bởi cơ quan có thẩm quyền.

                                                          HỘI DN HVNCLC TP.HCM

                                                                                 CHỦ TỊCH HỘI

                                                                                         (Đã ký)

                                                                                   Vũ Kim Hạnh